Phương pháp luận để giảm lượng nước không doanh thu NRW bao gồm 1 loạt giải pháp tổng thể như nâng cấp khả năng quản lý đường ống, liên hệ được thông tin từ CSDL khách hàng và hóa đơn với CSDL GIS, cũng như liên kết với các hệ thống tính toán thủy lực và SCADA của đơn vị quản lý nước.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG GIẢM LƯỢNG NƯỚC KHÔNG DOANH THU
MỤC LỤC
1. Các khái niệm
2. Phương pháp luận tổng thể
3. Giai đoạn 1: Tiền phân tích
4. Giai đoạn 2: Cài đặt hệ thống
4.1. Dữ liệu và hệ thống
4.2. Hoạt động và năng lực
4.3. Kết quả và lợi ích
5. Giai đoạn 3: Thiết lập hệ thống
5.1. Dữ liệu và hệ thống
5.2. Hoạt động và năng lực
5.3. Kết quả và lợi ích
6. Giai đoạn 4: Tinh chỉnh hệ thống
6.1. Dữ liệu và hệ thống
6.2. Hoạt động và năng lực
6.3. Kết quả và lợi ích
7. Giai đoạn 5: Vận hành
7.1. Dữ liệu và hệ thống
7.2. Hoạt động và năng lực
7.3. Kết quả và lợi ích
8. Kết luận

1.   Các khái niệm
Nước tự nhiên được coi là nguồn tài nguyên vô giá đối với con người. Với các quốc gia phát triển, tài nguyên nước đóng vai trò vô cùng quan trọng và được đặt lên hàng đầu trong việc khai thác, sử dụng và quản lý với quy mô lớn. Ngược lại, đối với những quốc gia chậm phát triển hoặc các nước đang phát triển, vai trò của nước vẫn chưa được nhận thức rõ ràng, song hành với điều đó là việc sử dụng lãng phí và ít có động thái để bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn khoáng sản quý báu này.
Với các đơn vị quản lý nước, việc thực hiện và triển khai nhận thức về vai trò của nước, hỗ trợ khai thác, sử dụng và quản lý tổng hợp nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý, bền vững và hiệu quả là việc xuyên suốt trong quá trình hoạt động.
Nước doanh thu (RW – Revenue Water) là nước tạo ra doanh thu trong đơn vị cấp nước. Nước doanh thu là tổng lượng nước mà người sử dụng đã dùng hoặc tổng mét khối được lập hóa đơn và cả nước không tạo ra doanh thu như nước cứu hỏa, rửa chợ công cộng, nước tự nhiên, các vòi nước công cộng và rò rỉ không thể tránh được khi sửa chữa và xối rửa cát ở các giếng sâu.
Nước không doanh thu NRW (NRW – Non Revenue Water): chỉ lượng nước không tạo ra doanh thu cho đơn vị cấp nước, bao gồm lượng hao hụt, tiêu thụ tại các đấu nối bất hợp pháp, rò rỉ và sử dụng cho các mục đích khác.
Với đơn vị cấp nước, việc giảm thất thoát (NRW) là một vấn đề trọng yếu, nhất là với các nước đang phát triển đang có hệ số thất thoát cao, thông thường 30% trở lên. Việc giảm tỉ lệ thất thoát dù chỉ vài phần trăm cũng sẽ mang lại lợi nhuận to lớn, lợi nhuận không chỉ đơn thuần là lấy lượng nước NRW nhân với đơn giá, mà còn là việc giảm chi phí sản xuất, lượng nước cần thay thế phần mất đi tiết kiệm được sẽ có thể cung cấp cho các đơn vị khác.
Quản lý NRW không phải chỉ thực hiện một lần, mà đòi hỏi sự cam kết lâu dài và liên quan đến toàn bộ các đơn vị phòng/ban trong đơn vị quản lý nước, từ quy mô quận/huyện lên tới mức quốc gia, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất. Lý do đơn giản là các nhà quản lý không tiếp cận với các thông tin trên hệ thống cấp nước, nên không thể hiểu bản chất của NRW và tác động của nó đến toàn bộ hoạt động của công ty, từ kinh doanh, tài chính, sản xuất, công nghệ, cho đến dịch vụ cung cấp và mức độ hài lòng của khách hàng. Đánh giá thấp ảnh hưởng của NRW và lợi ích mang lại của việc giảm NRW sẽ làm giảm hiệu quả của chương trình.
Do đó, phương pháp luận về NRW mà còn đưa ra 1 dự án tổng thể nhằm giảm lượng Nước không doanh thu từ các vấn đề kỹ thuật trực tiếp như thay thế đường ống, đồng hồ đo, cải thiện bảo trì và phục hồi hệ thống, kiểm soát rò rỉ hoạt động, tốc độ và chất lượng sửa chữa rò rỉ, và quản lý áp lực để tăng công suất cấp nước. cho đến các yếu tố gián tiếp khác như vận hành, hỗ trợ tài chính, đến quản lý tài sản, phân phối tài chính, đào tạo…
2.   Phương pháp luận tổng thể
Phương pháp luận để giảm lượng nước không doanh thu NRW  bao gồm 1 loạt giải pháp tổng thể như nâng cấp khả năng quản lý đường ống, liên hệ được thông tin từ CSDL khách hàng và hóa đơn với CSDL GIS, cũng như liên kết với các hệ thống tính toán thủy lực và SCADA của đơn vị quản lý nước, và dựa trên các yếu tố cơ bản sau:
–          Chi tiết các phép đo và cung cấp nguồn dữ liệu chính xác, chất lượng
–          Áp dụng các công nghệ mới nhất trong CNTT và truyền thông
–          Sử dụng phần mềm chuyên môn cho hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) và các mô hình thủy lực (tương tự như MIKE URBAN)
–          Sử dụng Hệ thống quản trị Chương trình Nước không doanh thu
–          Các ứng dụng truyền thống để xử lý NRW như Phân vùng NRW, Kiểm soát Áp suất, Phát hiện rò rỉ, Xử lý nhanh rò rỉ, Giám sát luồng chảy, sử dụng các vật liệu chất lượng cao.
Phương pháp luận gồm năm giai đoạn, bao gồm:
–          Tiền phân tích
–          Cài đặt hệ thống
–          Thiết lập hệ thống
–          Tinh chỉnh hệ thống
–          Đưa vào vận hành

Hình 1: Năm giai đoạn và ảnh hưởng dự đoán đối với giảm lượng Nước không doanh thu
Mỗi một giai đoạn sẽ gồm 3 bước chính sau:
–          Sưu tập dữ liệu và hệ thống – gồm các dữ liệu và hệ thống cần thiết để thực hiện giai đoạn này
–          Hành động và năng lực – đưa ra danh sách chi tiết yêu cầu về hành động cụ thể và năng lực đáp ứng yêu cầu trên của các đơn vị liên quan trong dự án gồm Chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn trong giai đoạn này.
–          Kết quả và lợi ích đạt được – Mô tả các kết quả cụ thể và hiệu quả cụ thể trong việc giảm lãng phí nước gắn với từng giai đoạn thực hiện.
Tất cả các mục tiêu chính trong Phương pháp luận của Dự án NRW đều cần thể hiện bằng Bảng Đánh giá Chất lượng – Bill of Quality (BoQ) với các thông số đánh giá cụ thể đi kèm để đánh giá kết quả đạt được. Do đó, cần sử dụng BoQ trong suốt quá trình xem xét Báo cáo Nghiên cứu khả thi này.
Ngoại trừ giai đoạn 1 là thu thập các thông tin về hệ thống, đánh giá, phân tích hiện trạng của đơn vị cấp nước, các giai đoạn trong bốn giai đoạn còn lại (Giai đoạn 2 đến giai đoạn 5) bao gồm các hoạt động cụ thể nhằm giảm tỷ lệ Nước không doanh thu xuống mức mong muốn. Mỗi giai đoạn có các tác động khác nhau đến hiệu quả giảm mức nước không doanh thu và sẽ được mô tả chi tiết trong các phần sau.
Nâng cao năng lực nhân sự và thực hiện đào tạo chuyển giao công nghệ là yếu tố cần thiết trong suốt dự án.
Bên cạnh đó, chọn lựa được nhân sự phù hợp hoạt động trong dịch vụ cấp nước, có thực tiễn đồng thời được đào tạo và tích lũy được kinh nghiệm là điều kiện đảm bảo cho sự thành công của dự án.
Những công việc chính trong dự án bao gồm:
–          Thiết lập Bảng cân bằng nước IWA
–          Thiết kế các DMA (District Meter Area – Khu vực đặt Đồng hồ đo tổng tại Quận)
–          Thiết kế vùng quản lý áp suất nước
–          Thiết kế các bước kiểm thử
–          Phân tích hệ thống hóa đơn nước
–          Lập kế hoạch sửa chữa hệ thống đường ống
–          Xây dựng  Chiến lược phát hiện thất thoát nước dựa trên các thông số KPI (Key Performance Index)
3.   Giai đoạn 1 – Tiền phân tích
Dữ liệu và Hệ thống:
–   Hệ thống hóa đơn và nước doanh thu
–   Sản lượng dự kiến và lưu lượng qua đồng hồ
–   Đăng ký hệ thống đường ống (dạng bản vẽ)
–   Cấu trúc giá trong cung cấp nước
–   Các biện pháp chống thất thu nước hiện tại
Hoạt động và Năng lực:
–   Nghiên cứu và phân tích cấp nước trên cơ sở dữ liệu hiện tại
–   Thiết lập mức cơ bản
–   Thiết lập mức thất thoát kinh tế ELL (Economic Level of Leak)
Kết quả và lợi ích:
–   Ghi chép các tình trạng hiện tại
–   Kế hoạch giảm thất thoát
–   Tổng quan dự án
–   Bảng cân bằng nước từ số liệu hiện tại
–   Xác định mục tiêu
Hình 2: Giai đoạn 1, Tiền phân tích
Giai đoạn 1 đóng vai trò thu thập thông tin liên quan của đơn vị quản lý nước, làm dữ liệu đầu vào để thực hiện các bước tiếp theo của dự án.
Thông tin thu thập càng đầy đủ, thì giúp việc phân tích càng tỉ mỉ và hiệu quả hơn. Bước này không giúp làm giảm NRW, nhưng là cơ sở để đánh giá, so sánh hiệu quả của dự án trước và sau khi áp dụng Phương pháp luận của việc giảm NRW.
Các thông tin cần thu thập bao gồm cơ cấu tổ chức của đơn vị quản lý nước, hiện trạng và phân chia trách nhiệm quản lý hệ thống từ sản xuất, phân phối, vận hành cũng như hệ thống kế toán, tính giá thành và các biện pháp quản trị, chống thất thoát nước; mức độ NRW hiện tại.
Về Dữ liệu Đầu vào cho cần thu được từ hệ thống thông tin liên quan của công ty nước:
–          Thông tin địa lý có thể thu được theo ý từ bản đồ địa hình, dữ liệu địa chính, ảnh trên không, mô hình cao độ kỹ thuật và thông tin cơ sở khác của công ty nước mà hữu ích để xác định vị trí vật lý của mô hình.
–          Dữ liệu công ty nên có trong sổ đăng ký mạng lưới và bao gồm tất cả thông tin về đường ống, máy bơm, van, bể chứa và các yếu tố vật lý khác của mạng lưới phân phối nước.
–          Dữ liệu hoạt động rất quan trọng để thiết lập kiểm soát và các điều kiện biên trong mô hình mạng lưới thủy lực. Chúng bao gồm áp lực, lưu lượng, mực nước bể chứa, cài đặt van và thông tin về tình trạng của máy bơm và kiểm soát.
–          Dữ liệu yêu cầu hoặc dữ liệu lượng nước tiêu thụ và thông tin về phân bổ không gian của chúng phải có sẵn từ hệ thống thông tin khách hàng.
Các dữ liệu này là cơ sở ban đầu để đưa ra các kết luận, đánh giá về hiệu quả hoạt động của đơn vị, từ đó, xác định mục tiêu, đưa ra kế hoạch tổng quan, rồi đề xuất các biện pháp ứng dụng, cải tiến, để có thể nâng cao mức giảm NRW bằng ứng dụng công nghệ.
4.   Giai đoạn 2 – Cài đặt hệ thống
Dữ liệu và Hệ thống:
–   Số hóa Đăng ký đường ống và GIS
–   Đăng ký thông tin rò rỉ đường ống
–   Các mức dữ liệu
–   Hệ thống hóa đơn
Hoạt động và Năng lực:
–   Bổ sung dữ liệu thực tại hiện trường
–   Kiểm thử Mô hình thủy lực
–   Mã hóa địa lý thông tin người dùng
–   Phân tích/chọn lựa đồng hồ đo
–   Yêu cầu năng lực:
·  Hệ thống GIS
·  Khảo sát hiện trường
·  Nhân sự về thủy lực
·  Quản trị Nước không doanh thu
Kết quả và lợi ích:
–   Thiết lập các DMA và điểm cân bằng nước
–   Kế hoạch giảm thất thoát:
·  Các hành động ưu tiên
·  Thiết lập ELL
–   Nâng cao chất lượng dữ liệu và hệ thống IT
–   Tìm hiểu chi tiết về hệ thống phân phối
–   Đưa ra hành động cụ thể đầu tiên
Hình 3: Giai đoạn 2, Thiết lập hệ thống
Giai đoạn 2, Cài đặt hệ thống được mô tả trong Hình 3 và bao gồm cài đặt thông số ban đầu hệ thống và bắt đầu thu thập và cập nhật dữ liệu toàn diện. Đây đồng thời là giai đoạn mà DMA được thiết lập và Đường cơ sở (baseline) Nước không doanh thu được tính. Đây là giai đoạn quan trọng để xác định giải pháp chính xác cho dự án.
Thực hiện đào tạo và chuyển giao công nghệ về ứng dụng hệ thống GIS, quy trình Khảo sát, phân tích, thu thập dữ liệu tại hiện trường và quản lý Dự án Nước không doanh thu là yêu cầu quan trọng trong giai đoạn này.
4.1.              Dữ liệu và hệ thống
Đăng ký thông tin dữ liệu đường ống
Thành công của kế hoạch và hỗ trợ ra quyết định đúng đắn phụ thuộc rất nhiều vào tính đầy đủ và chất lượng của thông tin dữ liệu đầu vào. Do vậy tập trung đầy đủ nguồn lực với năng lực phù hợp để thu thập dữ liệu và cập nhật dữ liệu hiện có là rất cần thiết.
Hệ thống thông tin dữ liệu đường ống cần được số hóa. Từ hiện trạng dạng bản vẽ thông thường (dạng CAD là phổ biến nhất), đơn vị quản lý cần thực hiện theo 2 bước cơ bản sau:
–          Chuyển đổi dữ liệu từ dạng AutoCAD sang GIS (ESRI)
–          Thu thập và đăng ký dữ liệu bổ sung
Thông tin hiện có dưới dạng AutoCAD là gồm các trường kích thước, vật liệu và năm lắp đặt đường ống. Thông tin này sẽ được chuyển sang hệ thống dữ liệu GIS (ArcGIS) cùng với thông tin hình dạng của các đường ống (Hình 8). Thông tin về các thành phần còn lại trong đăng ký dữ liệu đường ống hiện có cũng được chuyển đổi (tất cả các loại van, đồng hồ nước, kết cấu, v.v).  Các thông tin dữ liệu đường ống như hạng mục, tiểu khu, DMA, trạng thái… cũng được đưa vào hệ thống dữ liệu GIS. Toàn bộ  dữ liệu thu thập được cần ghi vào các BoQ theo chuẩn quy định
Các thông tin được sưu tập bao gồm:
–          Thay đổi về kích thước
–          Thay đổi về vật liệu
–          Thành phần
–          Kết cấu
–          Ống nối chữ T
–          Ống nối chữ thập
–          Điểm cuối đường ống
Bên cạnh đó, bất cứ yêu cầu nào về việc lưu trữ dữ liệu bổ sung cũng sẽ được thêm vào.
Thông tin liên quan đến mạng lưới hiện có thường là ít và không mong đợi là có thể thu thập đầy đủ mọi dữ liệu, trong trường hợp này, các phần đó sẽ tạm thời để trống và bổ sung sau. Đối với các đường ống mới, tất cả dữ liệu sẽ được thu thập dần dần, vì vậy cơ sở dữ liệu theo thời gian sẽ trở nên hoàn thiện).
Hình 4: Đăng ký dữ liệu đường ống trong môi trường GIS với ảnh vệ tinh và bản đồ nền
Bản đồ địa chính cũng tốt như bản đồ nền
Bản đồ nền
Bản đồ nền chất lượng cao là yêu cầu bắt buộc cho dự án NRW, chúng sẽ giúp cho việc đưa ra quyết định đúng đắn trên cơ sở thông tin đầu vào chính xác.
Đầu tiên, phải lựa chọn loại bản đồ nền phù hợp. Bản đồ nền phổ biến là ảnh vệ tinh và/hoặc bản đồ địa chính. Chất lượng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao nhưng thường lỗi thời trong một vài năm. Ngoài ra, các ảnh vệ tinh có cả hình ảnh mây che phủ (Hình 4) cho nên rất khó hoặc thậm chí không thể số hóa ở các khu vực này.
Ở một số quốc gia, có thể mua Bản đồ địa chính dưới dạng số hóa từ chính quyền địa phương. Chính quyền giữ quyền sở hữu bản đồ cập nhật và các đơn vị dịch vụ cung cấp nước trả phí hàng năm để có được bản đồ địa chính cập nhật.
Điều thứ hai và rất quan trọng là chọn lựa Hệ tọa độ và quy chiếu. Tất cả các dữ liệu GIS hiện tại và tương lai sau này sẽ phải được chuyển đổi sang Hệ tọa độ đã chọn. Nên lựa chọn Hệ tọa độ và quy chiếu theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tùy mức độ chính xác của dữ liệu được cung cấp sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của hệ thống quản trị cung cấp nước mà dự án triển khai. Độ chính xác về tọa độ các chiều có thể đạt tới 0,1 mét hoặc tốt hơn.
Hệ thống lập hóa đơn
Dữ liệu của hệ thống lập hóa đơn rất quan trọng, đây là thông tin cơ sở để tính toán chính xác doanh thu của Bảng cân bằng kế toán dự án NRW. Hệ thống lập hóa đơn hiện tại sẽ không bị thay thế trong suốt dự án NRW này.
Từ khi bắt đầu và trong suốt dự án, bản sao dữ liệu của hóa đơn thực tế hàng tháng sẽ được Phòng/ban Kế toán của đơn vị quản lý gửi vào hệ thống lập hóa đơn.
Hệ thống lập hóa đơn hiện tại sẽ được phân tích và tất cả dữ liệu liên quan đều được cập nhất trong Hệ thống lập hóa đơn mới của Dự án NRW, vì vậy dữ liệu luôn sẵn sàng cho các hoạt động tiếp theo.
–          Không để trống trường nào trong các cột liên quan
–          Nhất quán trong cách đặt tên mỗi kiểu dữ liệu
–          Thêm trường dữ liệu mới nếu cần thiết.
Điều quan trọng là nhân viên làm việc với hệ thống lập hóa đơn phải có các công cụ phân tích và cập nhật hệ thống lập hóa đơn sau khi hoàn thành dự án.
Đăng ký thông tin lỗ rò của đường ống
Khi xây dựng Dự án NRW, điều mấu chốt là là tìm và thay thế điểm rò rỉ nước chứ không phải thay thế toàn bộ hệ thống đường ống theo mô hình truyền thống. Hệ thống Đăng ký rò rỉ sẽ giúp giải quyết vấn đề này.
Tất cả những chỗ rò rỉ tối thiểu sẽ được đăng ký với những dữ liệu sau
–          Vị trí (Địa chỉ)
–          Kích thước ống
–          Vật liệu ống
–          Loại ống
–          Ngày phát hiện
–          Ngày sửa chữa
–          Loại rò rỉ
–          Kích thước rò rỉ
Có thể đưa dữ liệu bổ sung vào nếu cần thiết.
Hình 5:  Đăng ký thông tin rò rỉ đường ống
4.2.              Hoạt động và năng lực
Dữ liệu bổ sung và kiểm thử hệ thống thủy lực
Không phải tất cả các dữ liệu cần thiết cho dự án NRW đã có khi bắt đầu dự án, và cũng không phải tất cả dữ liệu đều có thể mua.
Rất nhiều dữ liệu sẽ phải được sưu tập, bổ sung tại môi trường thực địa. Các khu vực không được cập nhật đầy đủ phần thông tin đăng ký đường ống sẽ phải được kiểm tra và bổ sung. Một trường hợp điển hình là phải tìm kiếm các thông tin liên quan đến các trụ cứu hỏa vì các thông tin đó sẽ cần thiết cho việc lập kế hoạch thử nghiệm thủy lực.
Hình 6 cho thấy phần đăng ký thông tin đường ống đã cập nhật thông tin về các trụ cứu hỏa.
Hình 6: Cần lấy các thông tin về các trụ cứu hỏa
Rất nhiều kiểm thử về mô hình thủy lực cần được thực hiện theo quy trình để tập hợp đủ thông tin về hệ thống thủy lực trong mạng lưới đường ống được thiết kế. Các thử nghiệm thủy lực cho mỗi DMA sẽ được thực hiện. Thử nghiệm áp lực 0 phải được thực hiện cho mỗi DMA để xác minh khu vực đóng (thuật ngữ chỉ nơi mà áp suất bằng 0 tại thời điểm các van điều tiết đều đóng). Thử nghiệm bước tiếp theo là lập kế hoạch xử lý cho phát hiện rò rỉ trong tương lai, bước thử nghiệm này gồm bản đồ hệ thống gắn kèm và liệt kê công việc cần thực hiện. Bước kiểm thử này cần do chuyên gia tư vấn đủ kinh nghiệm và chuyên môn tham gia, hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện.
Thiết bị đo/ghi áp suất nước được sử dụng ngay trong giai đoạn kiểm thử hệ thống thủy lực.
Thiết lập DMA
DMA là 1 trong các yếu tố cơ bản của dự án NRW, hỗ trợ các chuyên gia khoanh vùng và phát hiện các sự cố xảy ra, dễ dàng trong truy soát và xử lý lỗi.
Việc mở rộng sơ bộ các DMA đã được thiết kế trong các báo cáo nghiên cứu trước đây, và sẽ được thiết lập đầy đủ trong dự án này. Có thể sử dụng mô hình thuỷ lực để xác minh thiết kế sơ bộ và phân tích dữ liệu cho mỗi DMA trong hệ thống GIS, giúp đưa ra các thông số chính cho mỗi DMA như số đấu nối, chiều dài đường ống, loại khách hàng, v.v.
Các thông số bao gồm lắp đặt đồng hồ lưu lượng, đồng hồ áp lực và thiết bj ghi số liệu tại mỗi điểm đầu vào DMA. Đồng hồ lưu lượng và áp lực sẽ được lắp đặt trong hố kỹ thuật. Thiết kế hộp kỹ thuật sẽ các bên tham gia dự án thống nhất, có tính tới thực tế hiện trạng. Hố kỹ thuật được thiết kế với không gian sẵn sàng để lắp đặt van giảm áp của đồng hồ nước có thiết kế 2 chiều trong trường hợp cần giảm áp lực.
Mỗi DMA phải có hai đầu vào trừ khi DMA đó rất nhỏ.
Dữ liệu từ đồng hồ lưu lượng và áp lực sẽ được ghi và gửi tới văn phòng hàng ngày thông qua thiết bị ghi dữ liệu tại hiện trường.
Mã hoá địa lý (Geocoding)
Các DMA được ánh xạ tới từng khách hàng, giúp định vị được vị trí của họ, đồng thời tích hợp với dữ liệu trong bản đồ địa chính hay vệ tinh, hay gọi là mã hóa địa lý.
Có hai loại dữ liệu sẽ được mã hoá địa lý:
–          Các khách hàng cá nhân như trình bày trong Hình 11. Tất cả khách hàng sẽ được mã hóa địa lý riêng lẻ hoặc theo nhóm tại một điểm, nếu không thể thực hiện mã hóa địa lý riêng (tối thiểu 80% sẽ được mã hóa địa lý riêng).
Hình 7: Khách hàng được mã hóa địa lý bằng chấm màu vàng
Mỗi điểm bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến khách hàng cá nhân
–          Thẻ đọc: Các thẻ đọc này sẽ được mã hóa địa lý thành các khu vực trong GIS, tạo liên kết giữa vùng DMA và thông tin khách hàng liên quan.
Tất cả dữ liệu mã hóa địa lý sẽ được lưu giữ trong CSDL địa lý tại máy chủ trung tâm. Cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase) sẽ được liên kết với hệ thống hóa đơn của đơn vị quản lý vì vậy các thông tin liên quan đến lượng tiêu thụ và các đồng hồ gắn cho khách hàng từ hệ thống lập hóa đơn có thể được cập nhật hàng tháng.
Chọn lựa đồng hồ cho Chương trình thay thế đồng hồ khách hàng
Đồng hồ báo chỉ số lượng nước tiêu thụ chính xác là yêu cầu cơ bản của dự án NRW. Các đồng hồ không đảm bảo yếu tố trên cần được thay thế. Các tiêu chí cho chương trình thay thế đồng hồ khách hàng sẽ được các đơn vị tham gia dự án đánh giá và lựa chọn. Sau đó sẽ thực hiện phân tích hệ thống lập hóa đơn để cho ra danh sách khách hàng sử dụng đồng hồ không đảm bảo theo yêu cầu dự án sẽ được thay thế.
Hiện tại, tiêu chí để thay thế đồng hồ là đồng hồ có tuổi thọ 7 năm. Tiêu chí này dựa trên nhiều thử nghiệm đối với các đồng hồ cũ đã được thực hiện trong các nghiên cứu trước đây và sự khuyến cáo của các đơn vị cung cấp thiết bị.
Phương án khác là kiểm thử đồng hồ đo nước dựa trên thương hiệu đồng hồ được cung cấp cho khách hàng.
4.3.              Kết quả và lợi ích
Dưới đây là kết quả và các lợi ích đạt được khi kết thúc giai đoạn 2
Chất lượng dữ liệu
Chất lượng dữ liệu được nâng cao và người tham gia có được kiến thức cơ bản về hệ thống phân phối nước hiện có, sẵn sàng sử dụng cho các giai đoạn tới.
Chương trình thay thế đồng hồ
Dựa trên đánh giá và phân tích, danh sách các khách hàng cần thay thế đồng hồ sẽ được lập. Từ đó đưa ra kế hoạch thay thế đồng hồ bao gồm tên, địa chỉ, loại đồng hồ, v.v cho mỗi khu vực để việc thay thế nhanh và dễ dàng.
Đường cơ sở Nước không doanh thu (Baseline NRW) và Mức thất thoát kinh tế (ELL – Economic Leakage Level)
Tại điểm này sẽ thiết lập kiểm soát toàn bộ khu vực quản lý của đơn vị cấp nước. Điều này có nghĩa là tất cả đồng hồ nước đều được lắp đặt, tất cả đường ống tại đường phân giới đều được ngắt và/hoặc các van ranh giới đã được đóng chặt và đã tính được Đường cơ sở Nước không doanh thu dựa trên các số đo. Khối lượng Nước không doanh thu sẽ dựa trên tối thiểu dữ liệu của 3 tháng liên tiếp trong đó khối lượng Nước không doanh thu hàng tháng không được lệch quá ± 10% so với lượng trung bình trong 3 tháng.
Khi khối lượng nước không doanh thu của ba tháng liên tiếp đạt tiêu chí ±10%  trên đây, sẽ tính được Đường cơ sở Nước không doanh thu
 
Trường hợp tiêu chí trong mục ** không thể đạt được do mất dữ liệu hoặc dữ liệu không đáng tin cậy, áp dụng cách sau đây:
–          Có thể biết và điều chỉnh độ lệch dữ liệu
–          Dữ liệu sẽ được điều chỉnh và tháng đó sẽ được đưa vào khi tính toán đường gốc.
–          Không biết độ lệch dữ liệu
–          Nếu không biết độ lệch dữ liệu thì không thể điều chỉnh dữ liệu theo cách đáng tin cậy. Như vậy một tháng khác sẽ được đưa vào và tháng không đạt tiêu chí sẽ bị loại bỏ.
Bảng cân bằng nước IWA (Hình 8) và mức thất thoát kinh tế (ELL) cũng sẽ được ước tính.
Hình 8: Bảng cân bằng nước IWA
Phần lớn DMA sẽ được thiết lập trong giai đoạn này và là chỉ số đầu tiên để đánh giá mức độ những khu vực có mức NRW cao nhất.
Link phần 2: http://techinsight.com.vn/cong-nghe-trong-du-an/phuong-phap-luan-quan-ly-nuoc-khong-doanh-thu-phan-2-nd498405.html
Song Phương – FIS
Tin liên quan: