Các đặc điểm chính của việc nghiên cứu hiện đại 

Gắn liền với thông tin, xu hướng ngành công nghiệp nghiên cứu đang thay đổi nhanh hơn bao giờ hết.

Đầu tiên, các yêu cầu ngày càng cao từ phía doanh nghiệp, khách hàng, đó là thông tin cung cấp cần đảm bảo yếu tố, đầy đủ, chi tiết, ngay lập tức và có đánh giá. Bên cạnh đó, ngân sách cho nghiên cứu thị trường, như thường lệ, càng bị soi xét và cắt giảm. Và tất nhiên, nhu cầu về một phương án nghiên cứu đầy đủ, sẵn sàng mở rộng với một chi phí chấp nhận được, một từ được hiểu là giá thật rẻ.

Công cụ đo lường hiệu quả thương hiệu.

Thực tế thì sao? Với xu hướng công nghệ ngày càng phát triển, lượng dữ liệu ngày càng nhiều. Trước đây, ngành công nghiệp phân tích rất khó khăn trong tập hợp đủ dữ liệu cần thiết với chi phí khổng lồ. Ngày nay, các thuật ngữ Big Data, Clout, IoT… cũng giúp mọi người hình dung được, dữ liệu cơ bản là đủ. Hay thực sự là quá nhiều. Nhưng vấn đề là, các dữ liệu thực tế, cần thiết từ người dùng thực vẫn còn thiếu, tản mạn và cần tập hợp lại. Các thuật ngữ Analysis, Business Intelligent… lại xuất hiện. Con người rất giỏi trong đặt ra bài toán và giải nó, tất nhiên, làm kèm theo chi phí, nhân lực ngày càng tăng.

Trong bối cảnh đó, ngành công nghiệp nghiên cứu phân tích lại có bài toán riêng của mình, với lượng dữ liệu khổng lồ, bao gồm cả thông tin cần thiết và không cần thiết, thu thập, đánh giá các trải nghiệm của khách hàng, kết nối các vấn đề và đưa ra đề xuất phù hợp nhu cầu của khách hàng.

Với nhu cầu và thực tế như vậy, công tác nghiên cứu cũng cần lưu ý các thực tế đang đi cùng xu hướng của ngành, đó là tỉ lệ phản hồi giảm (tỉ lệ phản hồi từ người dùng thực tế), các vấn đề riêng tư và bảo mật đã được luật hóa, đồng thời việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và công nghệ di động cho thu thập dữ liệu.

Ứng dụng tốt xu hướng nghiên cứu hiện đại, hiệu quả, khách hàng chỉ cần tập trung vào kết quả kinh doanh, có hiểu biết sâu sắc trong toàn tổ chức, nắm được thông tin về trải nghiệm của người dùng theo thời gian thực để từ đó có hành động phản hồi phù hợp. Sử dụng hiệu quả những phản hồi đa kênh như mạng xã hội, điện thoại di động, email và trong ứng dụng di động. Kho dữ liệu khách hàng thu thập được trong ứng dụng này có thể chia sẻ, dùng để tìm hiểu trải nghiệm với nhiều mục đích khác nhau.

Ngược lại, xu hướng nghiên cứu lạc hậu sẽ gây tốn kém nguồn lực và chi phí, dữ liệu nằm riêng lẻ ở các bộ phận, khu vực, chỉ dùng các phương pháp khảo sát truyền thống, và không tương thích với các ứng dụng khác của khách hàng

Qualtrics – Ứng dụng đơn giản hóa quy trình nghiên cứu phức tạp

Linh hoạt không giới hạn, cung cấp bộ giải pháp chuyên nghiệp, đầy đủ từ thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, nghiên cứu trải nghiệm khách hàng, định giá cũng như đưa ra chiến lược thương hiệu, phát triển

Khả năng áp dụng ngay lập tức, với thiết kế nền tảng dạng drag-and-drop, giúp người dùng tập trung vào thiết lập quy trình báo cáo/khảo sát, bỏ qua các phức tạp của quy trình truyền thống, như chuyển yêu cầu kinh doanh thành nghiệp vụ và kỹ thuật, lập trình, kiểm thử và đi vào vận hành. Bây giờ, tất cả được thể hiện trực quan giúp người dùng trải nghiệm, xem xét và đánh giá/sửa đổi các phương án trước khi đi vào triển khai thực tế, quy mô lớn. Với lượng biểu mẫu sẵn có lớn, thu thập từ các case study điển hình, miễn phí nhưng vẫn thực dụng, hiệu quả, việc khảo sát/báo cáo trở nên thuận tiện, nhanh chóng và đơn giản hơn bao giờ hết.

Cung cấp công cụ phân tích với tiêu chuẩn cao nhất (best in-class) cùng với các công cụ báo cáo, hoạt động trong thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định, cũng như lập báo cáo với hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực cần nghiên cứu. Hỗ trợ tốt các dạng báo cáo biểu đồ, MS Office, web, ứng dụng file phổ biến để trình bày/hội họp với trong đơn vị phút.

Hỗ trợ truy cập tức thì cùng với khả năng kiểm soát dữ liệu, ứng dụng được tối ưu việc truy cập dữ liệu, với phản hồi ở đơn vị giây (tùy theo phạm vi, thời gian yêu cầu của báo cáo), đồng thời hiệu quả trong kiểm soát, tìm kiếu dữ liệu lưu nhiều năm trước với hệ thống chỉ mục, sắp xếp hiệu

Hỗ trợ khách hàng quản trị dự án hiệu quả, ứng dụng cung cấp công cụ quản trị dự án toàn diện từ sắp xếp dữ liệu, tìm kiếm thông tin nhân sự/tiến độ/milestone dự án/báo cáo, từ đó đưa ra đề xuất gợi ý cho khách hàng. Với lượng dữ liệu mẫu từ thực tế hàng ngàn dự án mỗi năm của các đơn vị trong cùng ngành/cùng quy mô, giúp khách hàng có nhiều phương án lựa chọn khả thi.

Mô-đun Chức năng Trải nghiệm khách hàng

Xây dựng lòng trung thành thương hiệu lớn hơn bằng cách hỏi về trải nghiệm khách hàng của bạn và hành động theo phản hồi của họ.

Mô-đun này sử dụng phương pháp bán hàng tiếp cận với Khách hàng qua nhiều kênh (Mô hình Omni channel), đảm bảo tính thống nhất, liên tục và đồng bộ của hệ thống bán hàng bằng ứng dụng công nghệ, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu bằng cách tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng.

Tích hợp trong ứng dụng (in-app) và thiết lập tính năng nhận phản hồi từ website, giúp khách hàng có thể tương tác thuận tiện, nhanh chóng với doanh nghiệp về trải nghiệm của mình.

Tập hợp các báo cáo Trải nghiệm khách hàng, xem xét dữ liệu dưới nhiều chiều, từ đó đưa ra phân tích, đánh giá, hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định. Tất cả thông tin hiển thị trên một giao diện chung (dashboard).

Có cơ chế giám sát, quản trị và theo sát các vụ việc (case) phát sinh.

Có khả năng tích hợp hoạt động với các mô-đun chức năng cũng như các ứng dụng nghiệp vụ khác của doanh nghiệp.

Mô-đun Chức năng Trải nghiệm Nhân viên

Liên tục tìm hiểu, đo lường ý kiến và các phản hồi của nhân viên trong quá trình làm việc, đặc biệt là các nhân viên chủ chốt, có vai trò ảnh hưởng, từ đó tìm cách cải thiện, tăng động lực của nhân viên nhằm tăng năng suất công việc, cũng như xây dựng đội ngũ làm việc tích cực, hiệu quả hơn.

Sử dụng phương pháp phản hồi 3600 về nhân viên, thu thập thông tin từ những người tiếp xúc với nhân viên cần đánh giá (lãnh đạo, đồng nghiệp, nhân viên, khách hàng hay đối tác…).

Thực hiện việc khảo sát trong quá trình đào tạo, giúp đánh giá sự tiến bộ và hài lòng của học viên về khóa đào tạo.

Tính năng Phỏng vấn lúc thôi việc (Exit Interviews).

Cung cấp tính năng “Pre-hide” (thuê trước) cung cấp khả năng thuê tạm nhân lực, giúp chọn lựa được người phù hợp nhất để đưa ra lời mời “on boarding” (gia nhập công ty) chính thức. Việc thử nghiệm trong môi trường công việc thực tế giúp doanh nghiệp chọn được nhân lực phù hợp, từ đó tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, nhân lực trong công tác tuyển dụng.

Mô-đun Chức năng Trải nghiệm Thương hiệu

Chức năng này so sánh, đánh giá Thương hiệu với các thương hiệu top đầu, cùng lĩnh vực hay quy mô, để thiết lập định chuẩn (benchmark) với thương hiêu. Cùng với đó, có quá trình theo dõi thương hiệu liên tục rồi đưa ra đánh giá sự lý giải, giá trị và nhận biết với thương hiệu, để từ đó có chiến lược tối ưu hóa và cải thiện việc quảng bá thương hiệu.

Các điểm giúp định chuẩn thương hiệu gồm: Độ nhận biết thương hiệu hay mức độ nhận biết của khách hàng với sản phẩm có gắn mác thương hiệu; tài sản thương hiệu (brand equity) hay giá trị thặng dư do thương hiệu mang lại.

Quảng cáo là 1 phần trong việc giới thiệu thương hiệu với công chúng. Tất nhiên, với những thương hiệu lớn, việc quảng cáo sẽ dễ được khách hàng tiếp nhận hơn. Với các thương hiệu còn ít tên tuổi, đó là 1 quá trình dài và chi phí lớn, với hiệu quả khó xác định trước. Do đó, áp dụng phương pháp tiếp cận toàn diện, “copy testing” trong nghiên cứu thị trường sẽ giúp giảm nhiều rủi ro của chiến lược quảng cáo. Việc đưa ra các nghiên cứu, tiếp thị theo từng khu vực địa lý, nhóm người dùng, thời điểm để thu thập các phản hồi của người dùng để điều chỉnh tính hiệu quả của quảng cáo. Việc nghiên cứu, cải tiến này được diễn ra liên tục trong suốt quá trình quảng cáo, giúp doanh nghiệp đo lường được hiệu quả của chiến dịch.

Có tính năng đề xuất kế hoạch nghiên cứu trong việc đưa ra chiến lược thương hiệu, từ định vị, đặt tên và phát triển thương hiệu.

Có tính năng xác định phân khúc thị trường/khách hàng theo yêu cầu doanh nghiệp và đưa ra định vị với sản phẩm phù hợp với thị trường/khách hàng đó.

Mô-đun Chức năng Trải nghiệm sản phẩm

Tìm hiểu các nhu cầu thực tế mà sản phẩm chưa đáp ứng, chú ý tới việc ưu tiên tính năng sản phẩm, đo lường trải nghiệm người dùng, dự đoán sự phản ứng và tiếp nhận của thị trường với sản phẩm.

Mô-đun này gồm các tính năng thiết lập quy trình đưa thử nghiệm sản phẩm mẫu tới người dùng để nhận phản hồi thực tế của người dùng về sản phẩm, từ đó có thể điều chỉnh, tối ưu sản phẩm theo hướng đáp ứng sự hài lòng của người dùng.

Có tính năng nghiên cứu chính sách giá cả tổng thể từ giá thành, thị trường, sản phẩm tương tự cho tới giá bán đề xuất.

Một tính năng quan trọng là thu thập, đánh giá và đề xuất phương án theo phản hồi từ kinh nghiệm của người dùng.

Cung cấp tính năng phân tích kết hợp nhiều điều kiện, yếu tố để xác định được sản phẩm phù hợp với thị trường/khách hàng mong muốn.

(Còn nữa)

Song Phương

Tin liên quan: