Xu hướng Edtech trong kỷ nguyên “Industry 4.0”

673

Cuộc cách mạng công nghiệp đã mở ra nhiều cơ hội cũng như tạo ra nhiều thách thức cho các ngành nghề. Các startup do đó cần nắm bắt được xu hướng ngành để đưa ra những chuẩn bị tốt hơn. Edtech không phải là một ngoại lệ! Vậy những xu hướng nào của edtech sẽ đưa các startup trong lĩnh vực này tiến xa hơn và khai thác được triệt để tiềm năng của “mỏ vàng” này?

Trí tuệ nhân tạo: một phần không thể thiếu trong xu hướng edtech

Đến năm 2030, khoảng 40% số công việc hiện nay sẽ bị thay thế bởi máy móc và trí tuệ nhân tạo. 1/3 kỹ năng trang bị trong trường học sẽ trở nên lạc hậu. AI đã và đang tạo nên một cuộc cách mạng lớn trong lịch sử loài người, edtech không nằm ngoài tác động đó, cho dù được đánh giá là một trong những ngành “an toàn” nhất trước AI. Tại Việt Nam, chúng ta đã có Elsa, GotIt!, Topica và một số startup khác đã ứng dụng AI và thu được nhiều kết quả tốt, tạo tiền đề tốt cho các đợt đầu tư tiếp theo vào các startup edtech. Các vấn đề AI giải quyết trong Edtech bao gồm:

AI giúp dự đoán nhu cầu thị trường lao động, xác định được động lực thành tích học tập để đánh giá học viên (học sinh, sinh viên…), và giúp học viên tốt nghiệp tập trung thế mạnh của mình.

Cụ thể AI được áp dụng trong quá trình kết nối nhà trường với thị trường lao động. Từ phía công ty, thông qua học máy (machine learning), và dữ liệu của ứng viên như kỹ năng, các đặc điểm khác như tính cách, các công ty sẽ dễ dàng tìm được ứng viên phù hợp hơn.

Từ phía nhà trường, AI còn giúp các trường hiểu hơn nhu cầu từ phía doanh nghiệp. Các trường cũng ứng dụng AI để thu hút nhóm sinh viên phù hợp nhất, dựa trên kỹ năng, phù hợp với ngành, môn học. Các trường đại học đã ứng dụng AI để giảm tỉ lệ bỏ học của sinh viên. Các trường đã thử nghiệm công cụ phân tích, học máy để phát hiện các dấu hiệu trước khi các sinh viên nghỉ học (Một ví dụ là Civitas Learning và Salesforce đang hợp tác cung cấp giải pháp cho trường học để tăng độc gắn kết, giúp giảm tỉ lệ rời học của sinh viên). Công cụ của Salesforce sử dụng công nghệ hoc máy để khuyến nghị chiến lược gắn kết, tối ưu hóa tỉ lệ tham học của sinh viên. Trong tương lại, công nghệ thị giác máy tính có thể xác định dấu hiệu của thôi học của học sinh bằng cách giám sát thông qua việc theo dõi chuyển động mắt và quan sát biểu hiện để kiểm tra sinh viên đang tập trung hay đang cam thấy không hứng thú với bài giảng. Dữ liệu của sinh viện trên mạng xã hội cũng được phân tích để đánh giá độ gắn kết sinh viên- nhà trường.

Từ phía chính phủ, AI có thể dùng để dự báo nhu cầu việc làm thị trường, từ đó chính phủ sẽ định hướng các trường tùy chỉnh giáo trình, giáo án, đảm bảo đào tạo sinh viên sát nhất với tình hình thực tiễn.

Cá nhân hóa việc học (mô hình adaptive learning), chuyển từ mô hình mô hình học thụ động sang việc học chủ động với  huấn luyện viên và người hướng dẫn ảo

Thu hút và giữ chân sinh viên là 2 khâu rất quan trọng đối với nhà trường. Tuy nhiên điều làm thay đổi căn bản chất lượng giáo dục lại đến từ việc giảng dạy, dù ở trong hay ngoài lớp.Trong vài thập kỷ gần đây, nhiều nỗ lực đã được thực hiện để giúp cá nhân hóa giáo dục cho từng học sinh. Phương pháp học tập tương thích (Adaptive Learning) ra đời nhằm giải quyết những hạn chế của phương pháp giảng dạy truyền thống trong lớp thông qua việc cá nhân hoá giáo án với kiến thức của học sinh. Thay vì cung cấp một bài học cho cả lớp thì adaptive learning hướng tới cung cấp đúng nội dung, vào đúng thời điểm và theo một cách tốt nhất cho mỗi học sinh. Adaptive learning thu thập thông tin về hành vi của học sinh, sinh viên khi họ trả lời các câu hỏi và sau đó sử dụng thông tin đó để cung cấp phản hồi tức thời để điều chỉnh kinh nghiệm học tập cho phù hợp.

AI có thể cải thiện Adaptive learning thông qua việc xác định được nhân tố thành công cho việc học của từng học viên. Ngoài việc nắm được số lần học sinh nghỉ học trong một bài học, thời gian cần thiết để trả lời câu hỏi, số lần trả lời cho tới khi trả lời đúng, công nghệ thị giác máy tính (computer vision) và học sâu (deep learning) còn  giúp đem lại các sự thật ngầm hiểu (insights) thú vị từ di chuyển chuột, theo dõi mắt, và phân tích tình cảm, cung cấp mộ cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu suất, độ tự tin, cách suy nghĩ và khả năng nhận thức của học sinh, sinh viên. Người thầy sẽ đóng vai trò là một người giúp hỗ trợ quá trình học tập của giảng viên, thay vì quá tập trung vào giảng dạy một chiều như hiện nay.

Giúp giáo viên tập trung nhiều hơn cho công tác giảng dạy thông qua AI

Trong tương lai, giáo viên sẽ giảm tải được những công việc hành chính tốn nhiều thời gian, chẳng hạn như giám sát và trả lời các câu hỏi thông thường. Thời gian tiết kiệm được đó sẽ giúp giáo viên có nhiều thời gian hơn để cố vấn và đào tạo sinh viên.  Cũng giúp đẩy mạnh việc tự động hóa, Đại học Deaken tại Australia đã sử dụng IBM Watson để tạo ra dịch vự tư vấn sinh viên ảo, hoạt động 24/24. Các cố vấn ảo của Watson đã đưa ra hơn 30.000 câu hỏi trong 3 kì đầu tiên, giúp cho các tư vấn viên trong trường tập trung xử lý các vấn đề phức tạp hơn. Ngoài ra, , một ứng dụng khác của AI đó là chatbot, chatbot được trang bị Natural Language Progression, có khả năng trả lời các câu hỏi về bài tập ở nhà của con người, giúp sinh viên các thủ tục giấy tờ như hỗ trợ tài chính hoặc thanh toán hóa đơn và giảm bớt khối lượng công việc của các cán bộ phụ trách tại trường. Các ứng dụng khác của AI trong giáo dục bao gồm cá nhân hoá học tập, đánh giá chất lượng chương trình giảng dạy và nội dung, hỗ trợ gia sư 1-1 với sinh viên, xử dụng Hệ thống gia sư thông minh. Công nghệ không nhằm mục đích thay thế giáo viên, chỉ để bổ sung cho họ. Học sinh, sinh viên sẽ là trung tâm của lớp học, giáo viên sẽ đóng vai trò gợi mở, hướng dẫn và kết nối.

Công nghệ, đặc biệt là công nghệ ứng dụng trên chatbot (các công nghệ trí tuệ nhân tạo) có thể giúp thay thế giáo viên trong việc trả lời các câu hỏi thường ngày của sinh viên và đóng vai trò giám sát hướng dẫn. Trên thực tế, một số trường đại học đã tạo ra trợ lý giảng dạy robot, giúp trả lời các câu hỏi trực tuyến của sinh viên. Có khoảng 40 % câu hỏi của học sinh trợ lý giảng dạy này có thể trả lời được.

Các lớp học trực tuyến của Coursera dựa vào việc học máy để cảnh báo cho giáo viên khi một số lượng lớn học sinh mắc các lỗi tương tự trong bài tập, giúp giáo viên từ đó điều chỉnh giáo án. Trong tương lai, các giải pháp AI cũng áp dụng công nghệ nghệ nhận diện khuôn mặt để giám sát lớp và tương tác với cá nhân học viên.  Các thông tin về sơ yếu lý lịch, thông tin mạng xã hội cũng được hệ thống học máy thu hập.  Ví dụ, Collaboration.ai sử dụng AI để xử lý dữ liệu về kinh nghiệm, kiến ​​thức và khả năng của mỗi học sinh, sinh viên. Từ các thông tin này, họ sẽ tạo bản đồ trong thời gian thực các mối quan hệ, kết nối của học sinh, sinh viên này, cũng như xác định tiềm năng cụ thể của mỗi sinh viên, hay khuyến nghị cấu trúc lớp học phù hợp với định hướng môn học.

Các xu hướng công nghệ khác

Công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality), Thực tế tăng cường (Augmented Reality) và Mixed Reality: VR & AR thực sự đã thổi một luồng gió mới, giúp tăng cường tương tác và giao tiếp của học viên với người xung quanh. Các công nghệ này giúp tạo cảm giác sinh động, từ đó giúp học viên hiểu sâu bài giảng hơn. Tại một số nơi đã sự dụng camera quay 360, học viên có thể tương tác với thiết bị này và tạo cảm giác như đang thực sự có mặt tại địa điểm thực ngoài đời. Trên thế giới, các ứng dụng như Unimesiv có thể giúp đưa sinh viên tới Hy Lạp cổ đại, Cospaces giúp học viên chia sẻ các sáng tạo của mình trên toàn thế giới Việc kết hợp cả AR/VR/MR (Mixed reality) đang là xu hướng. Magic Leap là điển hình cho các công ty nhóm này, startup này đã được định giá 4.5 tỷ USD.

Lượng vốn đầu tư vào VR, AR qua các năm (Nguồn: CB Insight)
  • Tại một số nới cũng bắt đầu có những thiết bị có thể đo được sóng não để nhận biết khi nào học viên tập trung, khi nào không, hoặc khi nào học viên thật sự hiểu bài giảng
  • Không gian học, các dụng cụ cụ và cơ sở hạ tầng phục vụ việc học càng ngày càng được chú trọng yếu tố số hóa, thông minh. Phòng học trong thế kỷ 21 sẽ có các bảng điện tử thông minh (thay vì bảng đen viết phấn), các bàn học thông minh thay cho các bàn học thông thường. Học sinh, sinh viên sẽ được trải nghiệm các chuyến tham quan thực tế ảo.
  • Xu hướng Gamification: Các trò chơi giúp cho việc học trở nên thú vị và mang tính tương tác cao hơn. Với việc để học viên học bằng cách chơi trò chơi, thời gian tự học của các môn, ví dụ, môn tiếng Anh của học viên đã tăng đột phá lên nhiều lần so với chương trình trước kia. Các học viên sẽ hoàn thành từng module và được “thưởng” mỗi khi hoàn thành một module ngắn đó. Học viên do đó sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu nhỏ để hướng tới mục tiêu lớn hơn.

Xu hướng Edtech mở ra cơ hội không chỉ với các nước phát triển mà còn cho các nước đang phát triển, với sự tăng trưởng mạnh của các startup trong lĩnh vực này, sẵn sàng giải quyết các bài toán đột phá. Đầu tư vào edtech startup là đầu tư về đường dài, đầu tư vào tương lai của một đất nước khi chính thế hệ tương lai sẽ được tận hưởng thành quả của ciệc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ mới như AR, VR hay những xu hướng khác như Gamification đem lại nhiều trải nghiệm mới mẻ, từ đó nâng cao chất lượng học tập của học viên và giảng dạy của giáo viên, cũng như công tác quản trị của nhà trường, góp phần đưa nhân loại tiến nhanh hơn hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

Hoàng Nam Lê

Tin liên quan:
  • 2
    Shares